Matlab cơ bản 3: MATLAB scripts và vẽ biểu đồ

Lu ROm

Administrator
Staff member
25 Tháng bảy 2014
481
119
43
32
One piece
vimach.net
1.1.MATLAB scripts
- Một script chứa các mã viết bằng MATLAB được lưu trữ trong một file. Nội dung trong script được hiển thị trên cửa sổ Command Window . Script được thực thi hoặc chạy bằng cách nhập vào tên file không chứa đuôi mở rộng.
- Quy tắc của tên file giống như cho biến : bắt đầu bằng một chữ cái , sau đó có thể là chữ cái , chữ số hoặc kí tự đặc biệt.
- File script mặc định được lưu trong Work Directory. Ví dụ , ta tạo 1 file script1.m để tính diện tích hình tròn.Ta viết mã vào script1.m như sau :
18.png

- Sau khi lưu lại file, muốn hiển thị nội dung ra Command Window ta sử dụng lệnh type :
ozhCgi4cOlQMKca072NzeFmBM1EvWAak6uzbci-la1U1kprkx6LUNwjDi9-acaT5L18TIOpW77CPQSA0gMW3kNmARRjNYCqYvDr8QxdQEvTaRodLXxbeq7fPY_9b84HVLHWMpClzy1ollUT5n8LSM3pCc5ROMgWdnOvY3RFGPk-35tW5eHzhKTlrNQmBDKe4fK9ha-M_TmNd4u_gbw8Z_UYBH4MGbVEuuFba893cXvRCDvmum2Popd3He7jCNHD-zIkoEnyz1bsBFOg19zBd18dD2NiwhJrcVCNS5VWU7kvl51y2QIAgOTJErvacEPGJkN7ntl0K5QtehoIgSucm68a5HGYMslG_Aycq5gwTE5qDbvbaSMb25wZKpzBRLEgIh-Zsu0v6CdffHuvdKK3k69NC9NndYoUpbmwahekfMp917tiYuET9T0FhkUgZeXUDjIopsxO7yhJZ82H51lYUr5fWugfIxtQCWiG4X0zuo-gwvrW4Y-wFW3tg5_f5upa-y_Zt0OEprGuJYxvUzmHe0PrDeR-7kWy_j1G0_lRr16c=w169-h88-no

- Để chạy đoạn mã này , ta chỉ cần gõ tên của file script ra Command Window :
-Cctkk-krRkBuVbNxKqQ8dnCX0aOTCF6cLD3X4ryMfSXokF6aqFFsS4Uj--7N2DDSSLQ87NOpgSjTFOHNuAmoC21wcprKC1InwWKEzBT8rCqn7XNTY72I9Yd5fx6lk6wAeuvFBaMn0-RRvuntw1gVsooCwGn_b21-eYG_94D7hoCes8iwzAVxjUDMUlIrB752eD7_KakJFo4U85r1etUPiCRUIszDvHvZ3Imu4qrM4CmTx0S0IftwpgOmpJgPqHAi5NG1c2ICSMD6hvg2qPQCtQ2fWBFiNBHEUjOLnoCjqjCv6waHSLHpmKhbokF6keSA2f1mcmu9zPEyuXvfPPPGNlDjFExNaQx8OOIbKJ734-A3W_CGtKdDk_uY23oblqz7k19EiK22OZY34QmOT3kl2KR2zYJHu02k4h6xcNfTIt8WlGBWE_PoDnig74Y9Wh4I7VlxzxvXXKY0aVOxR3fz2XP_iNQxVXs09gWgrl8Ebi85uV0y1buj7_3ic3NO0UHx8xZXqwyUmUyXesTVNUj6za3iVmrdLnrsms88Xva95M=w138-h154-no


1.2.Plot và Subplot

- Lệnh plot trong MATLAB cho phép vẽ đồ thị từ dữ liệu là vector. Ví dụ nếu có biến t là thời gian và y là tín hiệu , gõ lệnh plot(t,y); lập tức xuất hiện giao diện đồ thị của t và y. Các hàm phổ biến cho plot:
o title (‘………….’) : chú thích tên đồ thị.
o xlabel ('……….’) : chú thích tên trục x của đồ thị.
o ylabel(‘………') : chú thích tên trục y của đồ thị.
o grid on : hiển thị lưới các ô vuông.

- Để hiển thị nhiều đồ thị trên một màn hình , sử dụng hàm subplot. Hàm này gồm 3 đối số (m,n,p) , m và n chia màn hình ra thành m hàng và n cột . Đối số p xác định đồ thị nào xuất hiện trước .
o subplot (…,….,…): hiện thị vùng muốn vẽ.
o stem (signal): vẽ chuỗi dữ liệu rời rạc.
o angle(x): argument của số phức a.
o real(x): phần thực của x ;
o imag(x): phần ảo của x.
o conj(x): số phức liên hợp của x.
o abs(x) :modun của số phức x.

Bài tập: Vẽ đồ thị exp(x) với x chạy từ -2 đến 2 , bước nhảy là 0,1 .Đặt title , và label cho trục.
Code :
Mã:
x = [-2:0.1:2];
  y = exp(x);
  plot(x,y);
  title('Do thi bai 5');
  xlabel('Truc x');
  ylabel('Truc y');
Kết quả :
86.png

Bài tập :Vẽ đồ thị sin(x) với x chạy từ 0 đến :
Ø Sử dụng 10 điểm trong khoảng này.
Ø Sử dụng 100 điểm trong khoảng này.
Code :
Mã:
x = [0:10];
  y = sin(x);
  subplot(2,1,1);
  plot(x,y);
title('Do thi sin x su dung 10 diem');
xlabel('Truc x');
ylabel('Truc y');
x = [0:100];
y = sin(x);
subplot(2,1,2);
plot(x,y);
title('Do thi sin x su dung 100 diem');
xlabel('Truc x');
ylabel('Truc y');
Kết quả :
1nS6XdaulKtWMNX4_GYOwXxhUXcE9vS6ck01MPhIS3egkmXnngp2TUBmabcXZHRZYyCAWxi977shq2J9mABLwSRa4mhSEhi7MYk1KmtyZSVn9rxs-ulf6QJ7cjiGaExkxJwzpyRH4MCnMVfhVYFzH6iWU-E89FVcEDnfUhD2BmtAE3HCxVWMTu-kni4bOkhbWXlsXITMSguft7ZnRxPUJ1bUKQ8VBxNEfBk5xub7P5-geNxc9Ga7C2ca4Ta4x9DgpJYx9SX6FuhZM9CeUc-sm4rptewZk67YXKnXuBUoCdjwzGa9fIcWbXE1cT56Ku6XqegcZPOmNAJ5EHv5JfylfKRzcAsgwcbekuZMeD2OmYqsVpRypqXKPIFz2cYMaWaZ8UywZgCdK1wJsKMKBsn9j1Ql8BAyIsDwS61dlqfS0OdJgMflTzacgjUd-SfCepQ5sDoEjS2enrzzk_iHAEVNLtsaKKPgjIo1Mc8n1PiETET2xyO8pevbZFJjXAxhasib41sP2DD9kRTUv04vP3VhDnaxjHgmKpKcrtz6XXGI05U=w576-h506-no