1.1.MATLAB scripts
- Một script chứa các mã viết bằng MATLAB được lưu trữ trong một file. Nội dung trong script được hiển thị trên cửa sổ Command Window . Script được thực thi hoặc chạy bằng cách nhập vào tên file không chứa đuôi mở rộng.
- Quy tắc của tên file giống như cho biến : bắt đầu bằng một chữ cái , sau đó có thể là chữ cái , chữ số hoặc kí tự đặc biệt.
- File script mặc định được lưu trong Work Directory. Ví dụ , ta tạo 1 file script1.m để tính diện tích hình tròn.Ta viết mã vào script1.m như sau :
- Sau khi lưu lại file, muốn hiển thị nội dung ra Command Window ta sử dụng lệnh type :
- Để chạy đoạn mã này , ta chỉ cần gõ tên của file script ra Command Window :
1.2.Plot và Subplot
- Lệnh plot trong MATLAB cho phép vẽ đồ thị từ dữ liệu là vector. Ví dụ nếu có biến t là thời gian và y là tín hiệu , gõ lệnh plot(t,y); lập tức xuất hiện giao diện đồ thị của t và y. Các hàm phổ biến cho plot:
o title (‘………….’) : chú thích tên đồ thị.
o xlabel ('……….’) : chú thích tên trục x của đồ thị.
o ylabel(‘………') : chú thích tên trục y của đồ thị.
o grid on : hiển thị lưới các ô vuông.
- Để hiển thị nhiều đồ thị trên một màn hình , sử dụng hàm subplot. Hàm này gồm 3 đối số (m,n,p) , m và n chia màn hình ra thành m hàng và n cột . Đối số p xác định đồ thị nào xuất hiện trước .
o subplot (…,….,…): hiện thị vùng muốn vẽ.
o stem (signal): vẽ chuỗi dữ liệu rời rạc.
o angle(x): argument của số phức a.
o real(x): phần thực của x ;
o imag(x): phần ảo của x.
o conj(x): số phức liên hợp của x.
o abs(x) :modun của số phức x.
Bài tập: Vẽ đồ thị exp(x) với x chạy từ -2 đến 2 , bước nhảy là 0,1 .Đặt title , và label cho trục.
Code :
Kết quả :
Bài tập :Vẽ đồ thị sin(x) với x chạy từ 0 đến :
Ø Sử dụng 10 điểm trong khoảng này.
Ø Sử dụng 100 điểm trong khoảng này.
Code :
Kết quả :
- Một script chứa các mã viết bằng MATLAB được lưu trữ trong một file. Nội dung trong script được hiển thị trên cửa sổ Command Window . Script được thực thi hoặc chạy bằng cách nhập vào tên file không chứa đuôi mở rộng.
- Quy tắc của tên file giống như cho biến : bắt đầu bằng một chữ cái , sau đó có thể là chữ cái , chữ số hoặc kí tự đặc biệt.
- File script mặc định được lưu trong Work Directory. Ví dụ , ta tạo 1 file script1.m để tính diện tích hình tròn.Ta viết mã vào script1.m như sau :
- Sau khi lưu lại file, muốn hiển thị nội dung ra Command Window ta sử dụng lệnh type :
- Để chạy đoạn mã này , ta chỉ cần gõ tên của file script ra Command Window :
1.2.Plot và Subplot
- Lệnh plot trong MATLAB cho phép vẽ đồ thị từ dữ liệu là vector. Ví dụ nếu có biến t là thời gian và y là tín hiệu , gõ lệnh plot(t,y); lập tức xuất hiện giao diện đồ thị của t và y. Các hàm phổ biến cho plot:
o title (‘………….’) : chú thích tên đồ thị.
o xlabel ('……….’) : chú thích tên trục x của đồ thị.
o ylabel(‘………') : chú thích tên trục y của đồ thị.
o grid on : hiển thị lưới các ô vuông.
- Để hiển thị nhiều đồ thị trên một màn hình , sử dụng hàm subplot. Hàm này gồm 3 đối số (m,n,p) , m và n chia màn hình ra thành m hàng và n cột . Đối số p xác định đồ thị nào xuất hiện trước .
o subplot (…,….,…): hiện thị vùng muốn vẽ.
o stem (signal): vẽ chuỗi dữ liệu rời rạc.
o angle(x): argument của số phức a.
o real(x): phần thực của x ;
o imag(x): phần ảo của x.
o conj(x): số phức liên hợp của x.
o abs(x) :modun của số phức x.
Bài tập: Vẽ đồ thị exp(x) với x chạy từ -2 đến 2 , bước nhảy là 0,1 .Đặt title , và label cho trục.
Code :
Mã:
x = [-2:0.1:2];
y = exp(x);
plot(x,y);
title('Do thi bai 5');
xlabel('Truc x');
ylabel('Truc y');
Bài tập :Vẽ đồ thị sin(x) với x chạy từ 0 đến :
Ø Sử dụng 10 điểm trong khoảng này.
Ø Sử dụng 100 điểm trong khoảng này.
Code :
Mã:
x = [0:10];
y = sin(x);
subplot(2,1,1);
plot(x,y);
title('Do thi sin x su dung 10 diem');
xlabel('Truc x');
ylabel('Truc y');
x = [0:100];
y = sin(x);
subplot(2,1,2);
plot(x,y);
title('Do thi sin x su dung 100 diem');
xlabel('Truc x');
ylabel('Truc y');