Matlab cơ bản 10: Định nghĩa hàm trong matlab

Lu ROm

Administrator
Staff member
25 Tháng bảy 2014
481
119
43
32
One piece
vimach.net
1.Hàm m-files
- Trong MATLAB bạn cũng có thể định nghĩa, tạo hàm của riêng bạn. Hàm yêu cầu trả về các tham số đầu ra. MATLAB mặc định rằng tất cả các hàm hoạt động dựa trên các mảng. Do đó, trước khi định nghĩa và tạo một hàm bạn phải biết về các quy tắc, tạo mảng trong matlab. Bạn có thể kết hợp các hàm của riêng bạn với hàm MATLAB. Một định nghĩa hàm phải được lưu trong một "file hàm", có đuôi mở rộng là ' m '. Tên của tập tin giống như tên của các hàm chính của bạn.
2. Cấu tạo hàm M-file
2.jpg
WOYENobIV5Or7wk_kPVO3rwCLm8xLCwRDscJfSlGjCOfGfBX9VE=w1517-h592-no

3. Tạo Hàm
a,Hàm M-FILE
Xét hàm

d75Ufy_xPc76HhtXBfYApaRLwqqf0r_QJEc5NwsEsIjG60-mb-k=w295-h80-no

- Trong matlab các hàm phải được lưu trong file giống với tên hàm bạn tạo. Oử đây mình sẽ lưu với tên file là "f.m", nằm trong thư mục mà bạn muốn lưu. Tạo hàm thì bạn vào menu "File\New\M-file" hoặc bằng cách gõ lệnh `MATLAB Editor/Debugger'. Sau khi tạo xong bạn gõ các dòng lệnh đúng với cấu trúc của hàm f(x) như sau:
Mã:
function y = f(x)
y = x.^2 + exp(x);
- Sau đó lưu lại với tên file là "f.m". Và như thế chúng ta đã có một hàm f(x) cho riêng mình :v .
- Giải thích một số câu lệnh ở hàm trên:
+ Dòng đầu tiên: dòng định nghĩa hàm. Các biến sử dụng là cục bộ; chúng sẽ không có mặt trong 'Workspace' của bạn.
+ Nếu biến x là một mảng thì đầu ra y là một mảng của giá trị hàm. Dấu ";" ở cuối ngăn không cho kết quả y hiện ra màn hình khi chạy hàm.
- Bạn có thể thay đổi định nghĩa của f(x) bằng cách gõ dòng lệnh f trong command prompt.
-- Chú ý:
+Trong M-file có thể tạo nhiều hàm nhưng chỉ tạo được một hàm chính. Tên hàm chính phải trùng tên file. Các hàm con không được phép gọi hàm chính. Hàm chính có thể gọi tất cả các hàm con đã được định nghĩa.
+ Các hàm có thể dùng chung các biến với nhau nếu biến đó được định nghĩa là biến toàn cục.
b, Anonymous functions
- Hàm này rất thuận lợi trong một số trường hợp định nghĩa hàm tại dòng lệnh. Các hàm được tạo ra tại các dòng lệnh được gọi là hàm ẩn. Vẫn ví dụ hàm trên, chúng ta có thể viết theo hàm ẩn như sau:
Mã:
>> f = @(x)(x.^2+exp(x))
++ Ở đây, f là tên của hàm, @ là các hàm xử lý , x là tham số đầu vào và x.^ 2 + exp (x) là hàm.
- Hàm ẩn có thể có nhiều tham số đầu vào. Cấu trúc chung của hàm ẩn như sau:
Mã:
name = @(input arguments) (functions)
- Sử dụng hàm
Mã:
Gọi hàm theo cú pháp:
tênhàm(arg1,arg2,...);
Ví dụ:
Mã:
>> f(1.2)

ans =

    4.7601
Chú ý: Hàm ẩn được gọi tương đương với gọi hàm M-file.
P4L743MvfUJV-zmHdYjPIv9pe4NmszGhjdjXR9YhOQqtxlDIoaA=w1518-h615-no

minion_bigminion_big